Nghiên cứu thực trạng tử vong do tai nạn giao thông tại Việt Nam
Trên thế giới và ở Việt Nam, tai nạn giao thông (TNGT) là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do tai nạn thương tích.
Trần Thị Ngọc Lan- Cục Quản lý môi trường y tế
(trích Y Học Thực hành (767) – số 6/2011)
TÓM TẮT
Trên thế giới và ở Việt Nam, tai nạn giao thông (TNGT) là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do tai nạn thương tích. Với mục tiêu nhằm đánh giá thực trạng tử vong do tai nạn giao thông ở Việt Nam từ 2005-2009, Cục Quản lý môi trường y tế đã tổng hợp số liệu báo cáo nguyên nhân tử vong từ sổ theo dõi nguyên nhân tử vong A6-YTCS của trên 10.000 xã/phường tại 63/63 tỉnh/thành phố của Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy: trung bình một năm từ 2005-2009, toàn quốc có 12.864 trường hợp tử vong do TNGT, chiếm 44,54% so với tổng số tai nạn thương tích.Tỷ suất tử vong trung bình do TNGT là 18,93/100.000 dân. Tử vong do TNGT cao gấp 2,4 lần so với đuối nước và ngộ độc, gấp 5 lần so với tự tử; tai nạn lao động và các loại tai nạn khác. Nhóm tuổi 20-59 là nhóm tuổi tử vong do TNGT cao nhất với 10.917 trường hợp (tương đương khoảng 27 người/100.000 dân), tiếp theo là nhóm trên 60 tuổi, nhóm từ 15-19, nhóm từ 5-14 và thấp nhất là nhóm từ 0-4 tuổi. Vùng Đông Nam Bộ có tổng số tử vong do tai nạn giao thông cao nhất với 2739 trường hợp/năm, đứng thứ hai là vùng Đồng bằng sông Hồng với 2488 trường hợp/năm. Hà Nội là địa phương có tổng số tử vong do TNGT cao nhất với trung bình 898 trường hợp/năm, tiếp theo là TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai. Đối với trẻ em và vị thành niên dưới 19 tuổi, TNGT là nguyên nhân tử vong thứ 2 sau đuối nước với trung bình 1867 trường hợp một năm, chiếm tỷ lệ khoảng 24% - 26% tổng số trẻ tử vong do tai nạn thương tích. Nghiên cứu đã đưa ra những kết quả tương đối toàn diện về tình hình tử vong do TNGT tại Việt Nam. Việc hoạch định chính sách nhằm giảm thiểu tử vong do TNGT đòi hỏi có những giải pháp can thiệp phù hợp như xây dựng kế hoạch quốc gia phòng chống tai nạn thương tích, tăng cường chăm sóc chấn thương, xây dựng hệ thống giám sát điểm TNGT.
Từ khóa: tai nạn giao thông, tử vong
SUMMARY: Road traffic injury (RTI) is the leading cause of death related injury in the world as well as in Viet Nam. With an aim to assess the real situation of RTI in Vietnam from 2005-2009, the Health Environment Management Agency collected all causes specific mortality from A6- YTCS book of over 10,000 communes in 63/63 provinces/cities in Vietnam. The study showed that during 2005-2009, there were 12,864 deaths related RTI which were accounted for 44.54% of the total injuries. The average mortality rate of RTI was 18.93 per 100,000 children. Deaths related RTI was 2.4 times and 5 times higher than that of drowning and poisoning, and suicide, occupational injuries and others, respectively. Age group 20-59 had the highest number of deaths related RTI with 10,917 (equivalent to 27 cases per 100,000 population), followed by group above 60 of age, group 15-19, group 10-14 and group 0- 4. The predominant number of deaths related RTI occurred in the South East Area with 2739 cases per year, followed by Red River Delta with 2488 deaths annually. Among provinces/cities, Hanoi had the greatest average number of deaths related RTI. Ho Chi Minh City ranked the second position, while Dong Nai was on the third place. In terms of children and adolescent under 19 years of age, RTI was the second leading cause of death with 1867 cases per year. It was accounted for approximately 24-26% of the total injured children. The research described a great number of relatively comprehensive results on mortality related RTI in Vietnam. Development of policy to reduce RTI deaths requires appropriate interventional measures such as the national injury prevention plan, trauma care system or sentinel surveillance systems on determination of risk factors of RTI.
Key words: road traffic injury, mortality.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tai nạn thương tích là những thương tổn thực thể trên cơ thể người do tác động của những năng lượng (bao gồm cơ học, nhiệt, điện, hoá học, hoặc phóng xạ) với những mức độ, tốc độ khác nhau quá sức chịu đựng của cơ thể người (1-4). Trong những năm gần đây, tai nạn thương tích (TNTT) đang là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tàn tật và tử vong trên thế giới cũng như ở Việt Nam (5). Điều tra liên trường năm 2001 cho thấy tai nạn giao thông (TNGT) là nguyên nhân hàng đầu gây mắc và tử vong do TNTT ở Việt Nam (6).Theo Ủy ban An toàn giao thông quốc gia, tình hình TNGT tại Việt Nam trong những năm gần đây diễn biến rất phức tạp, gây thiệt hại và tổn thất lớn về người và của (7). Để đánh giá thực trạng tử vong do TNGT ở Việt Nam và đề xuất các giải pháp can thiệp, nghiên cứu thực trạng tử vong do TNGT ở Việt Nam được tiến hành.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm Đánh giá thực trạng tử vong do tai nạn giao thông ở Việt Nam trong giai đoạn 2005-2009 và đề xuất các giải pháp can thiệp.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thời gian thu thập số liệu tiến hành trong năm 2010. Phương pháp nghiên cứu hồi cứu số liệu báo cáo tử vong theo sổ tử vong A6/YTCS từ năm 2005-2009 do Trạm Y tế của toàn bộ hơn 10.000 xã/phường của 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc. -
Nội dung và chỉ số nghiên cứu:
+ Xác định tỷ lệ tử vong do tai nạn thương tích/ tử vong chung
+ Tính toán tỷ suất tử vong do tai nạn thương tích theo vùng, theo tỉnh/thành phố, theo nhóm tuổi. theo nguyên nhân...
+ Số liệu dân số của huyện được tính theo tổng dân số của các xã báo cáo ; Dân số của tỉnh bằng tổng dân số của các huyện báo cáo. Với xã báo cáo không ghi nhận dân số, dân số xã=tổng số tử vong của xã/tỷ lệ tử vong ước tính (5/100.000 dân)
+ Dân số theo nhóm tuổi được ước tính theo tỷ lệ dân số từng nhóm tuổi so với dân số chung (lấy từ Tháp dân số đăng tại Niên giám thống kê y tế)
Nhập và xử lý số liệu: Số liệu được nhập bằng phầm mềm Excel và phân tích bằng chương trình phần mềm SPSS; Mã hóa và làm sạch số liệu theo hướng dẫn ghi chép TNTT tại QĐ 25/2006/QĐ-BYT. Phân tích, tính toán các chỉ số TNTT bằng các thuật toán thống kê y tế.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Tình hình tử vong do tai nạn thương tích

Biểu đồ 1: Xu hướng tỷ suất tử vong do tai nạn thương tích năm 2005 – 2009
Thống kê cho thấy tỷ suất tử vong do tai nạn thương tích có xu hướng tăng từ năm 2005 đến năm 2009, sau đó giảm mạnh vào năm 2008 và tiếp tục giảm trong năm 2009. So với năm 2005, tỷ suất tử vong do tai nạn thương tích năm 2009 giảm 1,08 lần.
2. Nguyên nhân tử vong do TNTT:

Biểu đồ 2: Tỷ suất tử vong do TNTT theo nguyên nhân 2005-2009
Tai nạn giao thông là loại hình có tỷ suất tử vong cao nhất (chiếm 18-20 người trên 100.000 dân), tiếp theo là đuối nước tự tử và ngộ độc.
Tử vong do TNGT cao gấp 2,4 lần so với đuối nước và ngộ độc, gấp 5 lần so với tự tử; tai nạn lao động và các loại tai nạn khác.
3. Tai nạn giao thông theo nhóm tuổi và giới
Bảng 2: Phân bố tử vong do tai nạn giao thông theo nhóm tuổi và giới giai đoạn 2005-2009

Thống kê cho thấy trung bình mỗi năm cả nước có 12864 trường hợp tử vong do TNGT (Tỉ suất 18,93/100.000 dân), trong đó chủ yếu là nam giới với 9633 trường hợp. Nhóm tuổi 20 -59 là nhóm tuổi tử vong do TNGT cao nhất với 10.917 trường hợp (tỉ suất 27 người/100.000 dân), tiếp theo là nhóm trên 60 tuổi, nhóm từ 15-19, nhóm từ 5-14 và thấp nhất là nhóm từ 0- 4 tuổi.
4. Tình hình TNGT tại các Vùng sinh thái
Bảng 3: Phân bố tử vong do tai nạn giao thông trung bình5 năm (2005-2009) theo vùng sinh thái

Bảng 3 cho thấy trung bình một năm từ 2005-2009, toàn quốc có 12.864 trường hợp tử vong do TNGT, chiếm 44,54% so với tổng số TNTT. Vùng Đông Nam Bộ có tổng số tử vong do tai nạn giao thông cao nhất với 2739 trường hợp/năm, đứng thứ hai là vùng Đồng bằng sông Hồng với 2488 trường hợp/năm, tiếp theo là vùng đồng bằng sông Cửu Long. Ít nhất là vùng Tây Bắc với 290 trường hợp/năm.
4.Tai nạn giao thông theo tỉnh/thành phố
Bảng 4: Danh sách 10 tỉnh có số tử vong trung bình do tai nạn giao thông cao nhất trong giai đoạn 2005- 2009


Bảng 4 cho thấy trong giai đoạn 2005-2009, Hà Nội là địa phương có tổng số tử vong do TNGT cao nhất với trung bình 898 trường hợp/năm, tiếp theo là TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Hải Phòng, Đắc Lắc, Nam Định và Bình Dương.
5. Tử vong do tai nạn giao thông ở trẻ em
Bảng 5: Phân bố tử vong trẻ em do tai nạn giao thông theo nhóm tuổi giai đoạn 2005-2009

Tai nạn giao thông là nguyên nhân tử vong thứ 2 sau đuối nước với trung bình 1867 trường hợp một năm, chiếm tỷ lệ khoảng 24% - 26% tổng số trẻ tử vong do tai nạn thương tích. Tỉ suất tử vong trẻ em do TNGT trung bình trong giai đoạn 2005-2009 là 9,4/100.000 trẻ. Trong đó, cao nhất ở nhóm tuổi tử 15-19 với 16,67/100.000 trẻ. Tử vong do tai nạn giao thông trong nhóm tuổi từ 15-19 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với trên 70%.
6. Phân bố tử vong do tai nạn giao thông ở trẻ em theo vùng sinh thái
Bảng 6: Phân bố tử vong trẻ em và vị thành niên từ 0 đến 19 tuổi do tai nạn giao thông theo vùng sinh thái năm 2006-2009
Đơn vị: - Số trường hợp
- Tỉ suất TV/100.000 người

Trong giai đoạn 2006-2009, Đông Nam Bộ là khu vực có tổng số tử vong do tai nạn giao thông ở trẻ em cao nhất với 383 trường hợp/năm. Tiếp theo là đồng bằng sông Hồng (319 trường hợp tử vong/năm), Bắc Trung Bộ (259 trường hợp tử vong/năm), đồng bằng sông Cửu Long (247 trường hợp/năm), Nam Trung Bộ (186 trường hợp/năm), Tây Nguyên (176 trường hợp/năm) và thấp nhất là vùng Tây Bắc (61 trường hợp/năm)..
KẾT LUẬN
- Toàn quốc có 12.864 trường hợp tử vong do TNGT, chiếm 44,54% so với tổng số tai nạn thương tích.Tỷ suất tử vong trung bình do TNGT là 18,93/100.000 dân. Tử vong do TNGT cao gấp 2,4 lần so với đuối nước và ngộ độc, gấp 5 lần so với tự tử; tai nạn lao động và các loại tai nạn khác. Nhóm tuổi 20-59 là nhóm tuổi tử vong do TNGT cao nhất với 10.917 trường hợp (tương đương khoảng 27 người/100.000 dân)
- Vùng Đông Nam Bộ có tổng số tử vong do tai nạn giao thông cao nhất với 2739 trường hợp/năm, đứng thứ hai là vùng Đồng bằng sông Hồng với 2488 trường hợp/năm. Hà Nội là địa phương có tổng số tử vong do TNGT cao nhất với trung bình 898 trường hợp/năm, tiếp theo là TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai.
- Đối với trẻ em và vị thành niên dưới 19 tuổi, TNGT là nguyên nhân tử vong thứ 2 sau đuối nước với trung bình 1867 trường hợp một năm, chiếm tỷ lệ khoảng 24% - 26% tổng số trẻ tử vong do tai nạn thương tích.
KHUYẾN NGHỊ
- Cần nâng cao năng lực giám sát thống kê ghi chép báo cáo tai nạn thương tích cho các cán bộ làm công tác PCTNTT thông qua các lớp tập huấn, hội thảo và tăng cường cung cấp các trang thiết bị hỗ trợ cho công tác ghi chép giám sát tai nạn thương tích tại các cơ sở y tế.
- Triển khai hệ thống giám sát điểm tai nạn thương tích đối với một số loại hình tai nạn thương tích có nguy cơ tử vong cao.
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. World Health Organization. Global burden of disease. 2004
2. World Health Organization. Global Report on child injury.2008
3. World Health Organization. Injury surveillance guidelines. 2001John M. Horan, Sue Mallonee. Injury Surveillance. Epidemiologic Reviews, Vol.25, 2003
4. World Health Organization. Data system. 2010
5. Bộ Y tế Việt Nam. Niên giám thống kê y tế 2005- 2009
6. Trường Đại học Y tế công cộng. Điều tra liên trường VMIS. 2001
7. Ủy ban An toàn giao thông quốc gia. Báo cáo tình hình TNGT từ 2002-2010
Nếu có thắc mắc gì cần hỗ trợ, bạn vui lòng gửi câu hỏi tại đây
Gửi Câu HỏiTin mới nhất
CHĂM SÓC HỘI CHỨNG HẬU COVID
Thạc sĩ Bác sỹ Đỗ Ngọc Chánh

NGHIÊN_CỨU_THỰC_TRẠNG_TỬ_VONG_DO_TAI_NẠN_GIAO_THÔNG_TẠI_VIỆT_NAM1.pdf - click vào để xem